Đào tạo Đại học feed

Thông báo thu học phí các môn tiếng Anh của sinh viên tuyển sinh năm 2015

Căn cứ theo kế hoạch thu học phí học lại các môn Tiếng Anh 1,2 và học phí các môn Tiếng Anh dự bị năm học 2015 - 2016 của bậc Đại học, Cao đẳng hệ Chính qui được Ban giám hiệu phê duyệt. Nay Phòng Tài chính thông báo thời gian thu học phí như sau:
1. Đối tượng thực hiện: Tất cả Sinh viên hệ Chính qui tuyển sinh năm 2015 có đăng ký học lại Tiếng Anh 1, 2 và học phí các môn Tiếng Anh Dự bị.
2. Thời gian thu học phí: từ ngày 04/05/2016 đến hết ngày 20/05/2016
3. Hình thức thanh toán: sinh viên có 2 hình thức nộp học phí như sau:
3.1. Thanh toán tại quầy giao dịch:
Sinh viên nộp tại 22 điểm giao dịch của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) như sau :
1. CN Nam Sài Gòn: Tầng 1,2,3,4 Toà nhà V6, plot V, Khu đô thị mới Himlam, 23 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM
2. PGD Gia Định: 41 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Bến Nghé, Quận 1,TP.HCM
3. PGD Bến Vân Đồn: 331 Bến Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM
4. PGD Hải Triều: Tầng 1 – Toà nhà Bitexco, 02 Hải Triều, P. Bến Nghé, Quận 1
5. PGD Lê Thánh Tôn: 2 – 4 – 6 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.HCM
6. PGD Bến Nghé: 569 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP.HCM
7. PGD Hàm Nghi: 132 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM
8. PGD số 3: 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM
9. PGD số 4: 231 – 233 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.HCM
10. PGD số 5: 8 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
11. Phòng Dịch Vụ KH Thể Nhân: 5 Công Trường Mê Linh, Quận 1, TP.HCM.
12. PGD số 7: 460 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 10, TP.HCM
13. PGD số 9: 63 – 65 Ngô Gia Tự Phường 2, Quận 10, TP.HCM
14. PGD số 6: 239 Lê Quang Định, P7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
15. PGD Quang Trung: 12 – 14 Quang Trung, Quận Gò Vấp, TP.HCM
16. PGD số 10: 79 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.HCM
17. PGD Trần Quốc Toản: 83 Trần Quốc Toản, Quận 3, TP.HCM
18. PGD số 8: 146 - 148 Cộng Hoà, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM
19. PGD Nguyễn Hữu Cảnh: 91 Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
20. PGD Hoàng Văn Thụ: 193 Hoàng Văn Thụ, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
21. PGD Lê Hồng Phong: 182 Lê Hồng Phong, Quận 5, TP.HCM
22. PGD Phạm Hùng: 321 – 323 – 325 Phạm Hùng, Bình Chánh.
3.2. Thanh toán qua kênh ngân hàng trực tuyến VCB iB@NKING: hướng dẫn thanh toán học phí được đính kèm theo thông báo.
4. Kiểm tra và đổi biên lai học phí:
a/ Kiểm tra đối chiếu học phí đã nộp:
Sau khi hết thời hạn đóng học phí, Phòng Tài chính đề nghị sinh viên kể từ ngày 24/05/2016 đăng nhập vào "Cổng thông tin sinh viên" chọn mục "Học phí - Lệ phí" để kiểm tra đối chiếu số tiền đã nộp:
- Nếu số tiền trên phiếu nộp tiền của ngân hàng khớp đúng với số tiền phải đóng, thì sinh viên đã hoàn tất việc nộp học phí, không cần phải đổi biên lai học phí.
- Nếu không khớp đúng, sinh viên phải liên hệ trực tiếp với Phòng Tài chính để điều chỉnh hoặc nộp bổ sung trước ngày 27/05/2016
b/ Đổi biên lai học phí:
Trường hợp sinh viên có nhu cầu đổi biên lai học phí để làm hồ sơ miễn giảm học phí, vay vốn,... ; kể từ ngày 20/06/2016 sinh viên đến Phòng Tài chính để tiến hành đổi biên lai.
Lưu ý:
Sinh viên có thắc mắc về học phí đề nghị liên hệ Anh Lâm – ĐT 37755070 (Sinh viên vui lòng liên hệ trong giờ hành chính)

PHÒNG TÀI CHÍNH ĐÃ CẬP NHẬT XONG DỮ LIỆU HỌC PHÍ, CÁC BẠN SINH VIÊN VUI LÒNG CẬP NHẬT LẠI DỮ LIỆU HỌC PHÍ CỦA MÌNH.

 

NGÀNH KIẾN TRÚC

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Kiến trúc của ĐH Tôn Đức Thắng thuộc hệ chính quy và thực hiện theo học chế tín chỉ. Thời gian đào tạo thực hiện trong 9 học kỳ (tức 4,5 năm) với khối lượng kiến thức toàn khóa gồm 160 tín chỉ. Khối thi tuyển sinh đầu vào: Khối V, thi 3 môn Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật.

Nội dung chương trình đào tạo gồm các khối kiến thức sau:

1. Kiến thức giáo dục đại cương:              41 TC

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:     119 TC

2.1. Kiến thức cơ sở:                             56 TC

2.2. Kiến thức chuyên ngành:                51 TC

2.3. Thực tập tốt nghiệp và đồ án TN: 12 TC

Chương trình đào tạo có khối kiến thức tự chọn chiếm tỷ lệ lớn, nhằm tăng khả năng lựa chọn theo những định hướng khác nhau, và mỗi lựa chọn đó có thể phục vụ cho một nhu cầu thực tế của sinh viên. Những tùy chọn của ngành kiến trúc khuyến khích sự khác biệt, phong phú trong nội dung đào tạo và phong cách kiến trúc. Theo đó, khối kiến thức tự chọn gồm 20 tín chỉ trong tổng số 119 TC của khối Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chiếm tỷ lệ 17%. Sinh viên được lựa chọn chương trình đào tạo cho mình trên cơ sở chương trình đào tạo chung dưới sự tư vấn, đề xuất của GV và Bộ môn.

Năm học thứ nhất và thứ hai:

Sinh viên sẽ được học các môn đại cương cần thiết cho một Kiến trúc sư, đó là Toán cao cấp, Cơ sở tin học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Pháp luật đại cương,…, trong đó chú trọng cả phần lý thuyết và bài tập.  Cùng với các môn học đại cương, sinh viên cũng bắt đầu được làm quen với các môn cơ sở của chuyên ngành như Hình học họa hình, Hội họa, Kiến trúc và cơ sở sáng tác, Lý thuyết sáng tác kiến trúc, Cơ sở kiến trúc, Cấu tạo kiến trúc, Vẽ ghi kiến trúc và các môn cơ sở liên quan đến ngành xây dựng như Cơ học công trình, Vật liệu xây dựng, Kết cấu công trình, Sức bền vật liệu.

Để đáp ứng thực tế phát triển của khoa học công nghệ thông tin, môn tin học rất được chú trọng trong chương trình giảng dạy. Sinh viên sẽ được hướng dẫn sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ thiết kế như Autocad, SketchUp - phần mềm mô hình hóa 3D, dành cho các kiến trúc sư, các kỹ sư, và các ngành nghề có liên quan.

Sau 2 năm đầu sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cần thiết của một kiến trúc sư nói chung và những kiến thức chuyên ngành cơ sở của một KTS thiết kế công trình nói riêng.

Năm học thứ ba:

Sinh viên sẽ chủ yếu tập trung nâng cao kiến thức các môn chuyên ngành, làm được các bài tập nhỏ và bài tập lớn về chuyên đề Kiến trúc nhà ở, Kiến trúc nhà công cộng, và Kiến trúc nhà công nghiệp. Có khả năng thực hành và thể hiện các đồ án môn học từ qui mô nhỏ đến qui mô trung bình như: Đồ án quán ăn nhanh, quán sách trong vườn hoa hay công viên, bến xe bus; Đồ án Kiến trúc nhà ở dạng biệt thự, song lập; Đồ án kiến trúc nhà công cộng như Trường tiểu học, Nhà trẻ mẫu giáo, nhà hàng và siêu thị

Năm học thứ tư và năm cuối:

Năm thứ 4 sinh viên hoàn thiện các hệ thống kiến thức chuyên ngành đã học và bổ sung thêm các kiến thức cần thiết cho một KTS như các kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng thiết kế kiến trúc bền vững, Thiết kế không gian sân vườn, kiến trúc sinh thái và phong thủy, bảo tồn & trùng tu kiến trúc, kinh tế xây dựng, và kỹ năng lập hồ sơ xin việc.

Sinh viên sẽ được thực tập tốt nghiệp trong 8 tuần để có cơ hội tiếp cận với thực tế. Sau đó làm đồ án tốt nghiệp trong khoảng thời gian 4 tháng.

Đặc trưng quan trọng của CTĐT ngành kiến trúc là hệ thống đồ án môn học, tổng số có 13 đồ án được thực hiện từ năm thứ 2 đến năm cuối, chiếm 1/3 tổng số thời gian và khối lượng tín chỉ. Điều đó thể hiện tầm quan trọng của đồ án đối với sinh viên kiến trúc, nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng thể hiện bản vẽ và sáng tạo của sinh viên. Ngoài ra, bên cạnh việc chú trọng rèn luyện khả năng chuyên sâu thiết kế kiến trúc công trình, còn hướng đến một số kỹ năng cơ bản về thiết kế quy hoạch đô thị, và đồ họa nội thất để đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay đối với mỗi Kiến trúc sư.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC

-Học tập theo mô hình đào tạo ngành Kiến trúc của Trường ĐH quốc gia Singapore (National University of Singapore) xếp hạng thứ 22 thế giới;

-Hợp tác toàn diện vềđào tạo, nghiên cứu, trao đổi sinh viên với Trường ĐH Hasselt (Bỉ); Trường đại học Kỹ thuật Bleking (ThuỵĐiển);

-Trao đổi sinh viên năm thứ 4 với Trường ĐH Hasselt kể từ năm học 2016-2017;

-Hợp tác với Tập đoàn ADU Group (Hàn Quốc) trong các khóa đào tạo ngắn hạn và thực tập cho sinh viên ngành Kiến trúc-Quy hoạch;

-Các khoá đào tạo ngắn hạn cho sinh viên nước ngoài có chủđề liên quan tới văn hóa, xã hội, kiến trúc, môi trường Việt Nam./.

 

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Chương trình đào tạo Kỹ sư Xây dựng cầu đường kéo dài 4,5 năm, bao gồm 9 học kỳ. Tương tự với thực tế đào tạo chung, sinh viên được tiếp cận và nâng cao trình độ Anh văn trong suốt 4,5 năm học.  

1. Năm học thứ nhất và thứ hai:

Sinh viên sẽ được học các môn đại cương cần thiết cho một kỹ sư, đó là Toán cao cấp, Vật lý, Hóa đại cương, Cơ học cơ sở…, trong đó chú trọng cả phần lý thuyết và bài tập, thực hành.  Song song với các môn học đại cương, sinh viên cũng bắt đầu được làm quen với các môn cơ sở của chuyên ngành như Sức bền vật liệu, Địa chất công trình, Cơ học đất, Thủy lực đại cương, Thủy văn cầu cống…

Để đáp ứng thực tế phát triển của khoa học công nghệ thông tin, môn tin học rất được chú trọng trong chương trình giảng dạy. Kiến thức về Lập trình (C++), và đặc biệt việc sử dụng thành thạo Autocad cũng là một yêu cầu tối thiểu của người kỹ sư xây dựng. Như vậy, sau 2 năm đầu sinh viên đã được trang bị những kiến thức cần thiết của một kỹ sư xây dựng nói chung và những kiến thức chuyên ngành cơ sở của một kỹ sư xây dựng cầu đường nói riêng.

Giáo dục quốc phòng, Lịch sử Đảng, các môn khoa học Mác - Lênin là những môn không thể thiếu trong chương trình của 2 năm đầu đại cương này. Hành trang về kiến thức chuyên môn cơ bản, về Anh văn,  Tin học, Giáo dục thể chất và chính trị đã giúp sinh viên vững tin theo kịp xu thế hội nhập chung.

2. Năm học thứ 3:

Sinh viên sẽ chủ yếu tập trung nâng cao kiến thức các môn chuyên ngành, sao cho sau khi kết thúc năm thứ 3 sinh viên đã có thể làm được các bài tập lớn về cơ học kết cấu, các đồ án về Bê tông cốt thép, đồ án về thiết kế đường...

Ở năm học này, chúng ta thấy môn học về Tư Tưởng HCM cũng được chú trọng. Môn “Tin học trong thiết kế cầu đường” được đưa vào chương trình, giúp sinh viên nắm vững công nghệ tin học nhằm áp dụng hiệu quả nhất vào thực tế cuộc sống.

3. Năm học thứ 4:

Giúp sinh viên hoàn thiện nốt các kiến thức đã học và bổ sung thêm các kiến thức cần thiết cho một kỹ sư xây dựng cầu đường, sao cho đến cuối năm học, sinh viên có thể làm được các đồ án về thiết kế cũng như xây dựng cầu, đường, các bài tập lớn về thiết kế công trình giao thông đô thị.

Khoa Kỹ thuật công trình chú trọng đào tạo ra những kỹ sư cầu đường có kĩ năng thực hành cao để sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ năng lực thiết kế cũng như thi công các công trình về đường xá, cầu cống. Vì thế, cuối năm thứ 4 sinh viên ngành xây dựng cầu đường sẽ phải trải qua một khóa thực tập tốt nghiệp kéo dài 8 tuần.

4.Sinh viên sẽ dành năm thứ 5, học kỳ 9 để làm đồ án tốt nghiệp.

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

 

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÔN QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

 

Bộ môn Quy hoạch vùng và đô thị được thành lập năm 2006 trực thuộc Khoa Kỹ thuật công trình. Tính đến năm 2015, bộ môn đã có 06 khóa Kỹ sư tốt nghiệp ra trường và tham gia làm việc trong lĩnh vực chuyên môn tại các cơ quan như Viện Quy hoạch, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng, phòng Quản lý đô thị các quận huyện, các Công ty tư vấn Kiến trúc – Quy hoạch, v.v…

Đội ngũ giảng viên, chuyên gia và cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện hướng tới mục tiêu đào tạo các Kỹ sư Quy hoạch vùng và đô thị được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Cụ thể:

-         Kiến thức:

  • Kiến thức về tổ chức không gian đô thị, kỹ thuật xây dựng đô thị và môi trường đô thị.
  • Kiến thức về xã hội học nhằm tạo nên các không gian quy hoạch kiến trúc phù hợp với từng địa phương.
  • Kiến thức về kinh tế trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.
  • Kiến thức về thể chế quản lý về quy hoạch xây dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị.

-         Kỹ năng:

  • Kỹ năng phân tích, giải quyết các vấn đề về quy hoạch xây dựng đô thị. Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc thực hiện các nhiệm vụ về quy hoạch xây dựng đô thị.
  • Có kỹ năng xử lý các tình huống trong công tác, cập nhật và thực thi các văn bản quy phạm Pháp luật trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị.
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong các lĩnh vực có liên quan đến quy hoạch, kiến trúc và hạ tầng đô thị.
  • Có khả năng giao tiếp, thuyết trình đồ án quy hoạch kiến trúc một cách thuyết phục và hiệu quả.

-         Thái độ:

  • Môi trường học tập đề cao tác phong nghiêm túc, kỷ luật giúp sinh viên hình thành nhân cách sống, lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc, chân chính với tinh thần trách nhiệm cao.

-         Trình độ tin học, ngoại ngữ :

  • Sau khi ra trường sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, sử dụng được các phần mềm tin học ứng dụng phục vụ cho công tác chuyên môn. Trình độ tiếng Anh đạt chuẩn Toeic 500. Nhờ những yếu tố này, sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp và thích ứng tốt hơn trong cuộc sống.

Song song với các hoạt động về đào tạo, giảng viên và sinh viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị còn tham gia tích cực các hoạt động ngoại khóa như :

-         Các chương trình Sinh viên tình nguyện của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên tổ chức.

-          Tham gia các chương trình nghiên cứu khoa học các cấp. Nhiều đề tài nghiên cứu được giải cao trong các cuộc thi nghiên cứu khoa học cấp trường và cấp thành phố.

-         Sôi nổi tham gia các hoạt động của Câu lạc bộ Quy hoạch – Kiến trúc.

-         Tham gia thực tập chuyên môn tại các Viện nghiên cứu, Sở Quy hoạch kiến trúc và các Công ty tư vấn chuyên ngành về Quy hoạch – Kiến trúc.

-         Hào hứng tham gia các hoạt động tìm hiểu thực tế tại các địa điểm như Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, Đô thị mới Phú Mỹ Hưng, thành phố Đà Lạt, Nha Trang,…

Một số hình ảnh giới thiệu hoạt động học tập của sinh viên ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị:

 

Sinh viên sửa đồ án môn học với GVHD và duyệt đồ án tại họa thất

 

Sinh viên ngành Quy hoạch tham gia NCKHSV và đạt giải cao cấp thành.

 

Sinh viên khoa Kỹ thuật công trình và bộ môn Quy hoạch tham gia hoạt động xã hội

 

 

KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHƯƠNG TRÌNH HỌC:

Chương trình đào tạo kỹ sư Kỹ thuật công trình xây dựng kéo dài 4,5 năm, bao gồm 9 học kỳ. Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay thì vấn đề ngoại ngữ rất đáng được coi trọng, và tiếng Anh được đặt lên ưu tiên hàng đầu. Chương trình dạy tiếng Anh sẽ đi cùng sinh viên trong suốt thời gian học.

1. Năm học thứ nhất và thứ hai:

Sinh viên được học các môn đại cương cần thiết cho một người kĩ sư, có thể kể đến Toán cao cấp, Vật lý, Hóa đại cương, Cơ học cơ sở… Những môn này được chú ý giảng dạy cả về lý thuyết và bài tập, thực hành.

Song song với các môn học đại cương, sinh viên cũng bắt đầu được làm quen với các môn cơ sở của chuyên ngành như Hình học họa hình, Sức bền vật liệu, Địa chất, Cơ học kết cấu…Bên cạnh ngoại ngữ và các môn cơ bản, môn tin học cũng rất được chú trọng trong chương trình giảng dạy. Sinh viên sẽ được học về Lập trình (C++), và đặc biệt việc sử dụng thành thạo AutoCAD cũng là một yêu cầu tối thiểu của người kĩ sư xây dựng.

Như vậy, sau 2 năm đầu tiên sinh viên đã được trang bị những kiến thức cần thiết của một kĩ sư nói chung và những kiến thức chuyên ngành cơ sở của một kĩ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng. Họ sẽ có khả năng đáp ứng yêu cầu chuyên môn trong xu thế hội nhập chung hiện nay khi được trang bị tốt những kiến thức về khoa học kỹ thuật, Anh văn, Tin học và Giáo dục thể chất. Ngoài ra, các môn Giáo dục quốc phòng, các môn khoa học Mác-Lênin được nhà trường đưa vào chương trình giảng dạy trong 2 năm đầu. 

2. Năm học thứ 3:

Sinh viên sẽ chủ yếu tập trung vào các môn chuyên ngành. Cũng như một công trình xây dựng bắt đầu với nền móng, sinh viên sẽ được học về Trắc địa, Cơ học đất, Nền và móng, sau đó là Kết cấu bê tông cốt thép, Thủy lực đại cương.

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều chương trình vi tính phục vụ cho xây dựng đang được sử dụng, đây là một mảng lớn và rất hữu dụng cho sự nghiệp sau này của một người kĩ sư, vì thế sinh viên sẽ được học bộ môn “Tin học trong tính toán kết cấu” ở năm học thứ 3. Giống như một ngôi nhà phải vững ở nền móng, sinh viên sau năm thứ 3 đã có đủ những kiến thức cần thiết làm nền cho một kĩ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, những kiến thức này sẽ có cơ hội được kiểm chứng qua các bài tập lớn hoặc đồ án, chẳng hạn như “Đồ án bê tông cốt thép”, “Đồ án nền và móng”.

3. Năm học thứ 4:

Giúp sinh viên hoàn thiện tất cả các kiến thức đã học và nâng cao kiến thức cần thiết cho một kĩ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp. Họ sẽ tiếp tục học và làm đồ án về kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép. Bổ sung vào đó là các kiến thức về Kĩ thuật thi công, Cấp thoát nước, Dự toán công trình…

Công nghệ bê tông cốt thép ứng lực trước đã được thế giới áp dụng từ rất lâu trong xây dựng, ở Việt Nam cũng đã bắt đầu đưa công nghệ này vào thực tế, vì thế môn “Kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trước” là không thể thiếu được trong chương trình học.

Có thể nói rằng sau năm thứ 4 thì sinh viên hoàn toàn đã có đủ khả năng làm một công trình xây dựng qua tất cả các khâu: xem xét kiến trúc, dự toán, trắc địa, xử lí đất, nền móng, kết cấu, cấp thoát nước, tổ chức thi công…Những kiến thức này sẽ có cơ hội được kiểm chứng qua các bài tập lớn và các đồ án liên quan đến các môn học. Sinh viên sẽ được thực tập tốt nghiệp trong 8 tuần để có cơ hội tiếp cận với thực tế.

4. Năm học thứ 5

Trong học kỳ này, sinh viên sẽ thực hiện đồ án tốt nghiệp.

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ XÂY DỰNG CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

Mục tiêu đào tạo

 

Đào tạo ra những Kỹ sư có khả năng tư vấn, thiết kế , giám sát, thi công trên các công trường xây dựng dân dụng và công nghiệp.

 

Kỹ sư ngành này có thị trường làm việc rất rộng. Họ có thể là các chuyên gia trong các phòng xây dựng và quản lý đô thị quận, huyện, Sở xây dựng tỉnh, thành phố. Họ cũng có thể trờ thành các nhà tư vấn thiết kế, quản lý công trình cho các công ty tư nhân hoặc nhà nước đã và đang được thành lập ngày càng nhiều tại Tp. Hồ Chí Minh cũng như các địa phương khác.

 

 
BACKGROUND CLC-WEB

 

 

 

link liên kết feed